Cây nghệ trắng, hình ảnh cây nghệ trắng và những đặc điểm của nó

Các loại nghệ ở Việt Nam người ta thường thường gặp nhất đó là 4 loại: nghệ đen, nghệ vàng, nghệ đỏ, nghệ trắng. 3 loại kia mình đã có bài viết chi tiết về đặc điểm tổng quát nhất của nó rồi, các bạn có thể xem chi tiết tại đó nhé!

Vườn nghệ trắng tại tinh bột nghệ Nguyễn Phương

Vườn nghệ trắng tại tinh bột nghệ Nguyễn Phương

Giới thiệu cây nghệ trắng

Cây nghệ trắng là một trong những loại cây có hàm lượng curcumin rất cao, có nhiều tác dụng đối với sức khỏe và làm đẹp của con người.

Tổng quát về cây nghệ trắng

  • Tên khác: Nga truật, tam nại, ngải xanh, nghệ tím, nghệ đăm, bồng nga truật, xú thể khương, thanh khương, phá quan phủ, thuật dược, ngải dại, ngải mọi, ngải trắng, nghệ thơm.
  • Thuộc họ: Gừng (Zingiberales).
  • Thuộc chi: Nghệ
  • Tên khoa học: Curcuma aromatica Salisb.

Đặc điểm thực vật nghệ trắng

Nghệ trắng là dạng cây thảo

Nghệ trắng là dạng cây thảo

  • Nghệ trắng thuộc dạng cây thảo
  • Chiều cao thân cây khi trưởng thành từ 1,2 – 1,5m
  • Thân rễ khỏe
  • Củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu trắng (hơi vàng)
  • Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân.
  • Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài. Hoa tháng 4 tới tháng 6.
  • Thân cây nghệ trắng bản chất chính là các thân lá ghép lại mà thành.

Đặc điểm môi trường sống của nghệ trắng

Cây nghệ trắng thích hợp trồng nơi đất ẩm, thoát nước tốt và không có mầm bệnh

Cây nghệ trắng thích hợp trồng nơi đất ẩm, thoát nước tốt và không có mầm bệnh

Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên đất ẩm, còn tương đối màu mỡ ở vùng nương rẫy, trong thung lũng và ở những bãi đất hoang dọc đường đi và quanh làng bản… Độ cao phân bố có khi đến gần 1000m. Cây thường mọc tập trung thành đám lớn, do sự phân nhánh, phát triển mạnh của hệ thống thân rễ. Cây ra hoa hàng năm. Hiện nay, chưa quan sát được quá trình tái sinh tự nhiên cây con từ hạt.

Các bộ phận sử dụng được của nghệ trắng

Phần củ nghệ trắng chứa nhiều curcumin nên được sử dụng chủ yếu

Phần củ nghệ trắng chứa nhiều curcumin nên được sử dụng chủ yếu

Phần củ chứa curcumin là bộ phận chính được sử dụng. Ngoài ra, trong một số trường hợp, người ta còn lấy lá cây nghệ trắng để gói bánh, ví dụ như bánh trưng,…

Nhìn lá cây nghệ trắng bạn có nghĩ đến đó là lá rong để gói bánh trưng?

Nhìn lá cây nghệ trắng bạn có nghĩ đến đó là lá rong để gói bánh trưng?

Cách trồng nghệ trắng

Nghệ trắng được trồng nhiều ở các vùng trung du và miền núi để làm thuốc. Cách trồng nghệ trắng cũng tương tự như trồng nghệ, nhưng với khoảng cách thưa hơn (30x40cm) và ít khi dùng phân nên năng suất thấp. Cây sống khoẻ, ít bị sâu bệnh, thu hoạch vào tháng 10-11 hàng năm.

Trồng nghệ trắng không quá khó, nó có sức sinh trưởng rất tốt

Trồng nghệ trắng không quá khó, nó có sức sinh trưởng rất tốt

Phân bố của cây nghệ trắng

  • Cây nghệ trắng chủ yếu phân bố tại các khu vực nhiệt đới, có khí hậu ôn hòa.
  • Tại các nước: Ấn độ, Lào, Campuchia, Thái Lan. Đã có một thời gian loại cây này được trồng ở Trung Quốc nhưng chất lượng củ không tốt nên sản phẩm của Trung Quốc không được ưa chuộng lắm.
  • Tại Việt Nam: Vùng thổ nhưỡng thích hợp nhất để trồng nghệ trắng là tại Hải Dương và Hưng Yên. Tinh bột nghệ được làm ra từ củ nghệ trắng ở Hải Dương và Hưng yên sẽ cho chất lượng tốt nhất.

Điều thú vị có thể bạn không biết:

  1. Mặc dù cũng họ nghệ và gọi là nghệ trắng tuy nhiên nó lại không hoàn toàn giống nghệ vàng, đen và nghệ đỏ. Vì cây nghệ trắng này củ nó gần như chỉ có 1 củ rất to nằm liền với thân. Người ta còn gọi nó là nghệ độc thân. Xem bài nghệ độc thân là gì?
  2. Mặc dù nó là một loại nghệ cho hàm lượng curcumin rất cao, tuy nhiên thực tế nhiều người còn không biết đến sự tồn tại của nó. Mọi người chỉ nghĩ rằng có nghệ đỏ, nghệ đen và nghệ vàng mà thôi.
  3. Nghệ này về cơ bản nó tự sinh trưởng phát phát triển ở rừng núi, thời gian gần đây mới được người dân ở Hải Dương màng về trồng và phát triển khắp cả nước.
  4. Cây nghệ trắng nó có quả đấy, nhưng bạn sẽ rất ít gặp.
Củ nghệ non của cây nghệ trắng có màu trắng muốt rất đẹp và tinh khiết

Củ nghệ non của cây nghệ trắng có màu trắng muốt rất đẹp và tinh khiết

Tác dụng của nghệ trắng

Bản chất tác dụng của nghệ trắng đó chính là của curcumin mà thôi, vì vậy các bạn xem bài tác dụng của curcumin là biết tác dụng của nghệ trắng nhé!

Ngoài ra, ở Indonesia thường lấy nghệ trắng dùng trong các món cà ri. Ở Thái Lan, nghệ trắng được thái lát mỏng thêm vào các món salad cho thay đổi vị.

Thu hái – Sơ chế

Thu hái thân rễ Nghệ trắng vào mùa thu hoặc đông.

Sau khi thu hái, loại bỏ rễ con, rửa sạch, ngâm nước 2 – 3 giờ, ủ mềm, thái thành lát mỏng, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.

Bảo quản dược liệu

Bảo quản vị thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi có độ ẩm cao.

Nghệ trắng kỵ gì khi ăn

Không một sản phẩm nào không có “khắc tinh” và nghệ trắng cũng vậy, nó cũng có những thực phẩm kỵ khi ăn. Mình đã có bài viết chi tiết về việc nghệ kỵ gì khi ăn rồi, các bạn cùng theo dõi chi tiết tại đó nhé!

Lưu ý khi dùng nghệ trắng

Lưu ý khi sử dụng tinh bột nghệ, cũng là lưu ý khi sử dụng nghệ trắng các bạn có thể theo dõi chi tiết bài viết để biết những lưu ý đó là gì nhé!

Tác dụng phụ có thể có khi dùng nghệ trắng

Có nhiều tác dụng phụ của tinh bột nghệ mà bạn dùng nếu không để ý có thể tác động xấu đến sức khỏe. Bạn xem chi tiết bài viết mình đã viết để biết các tác dụng đó là gì nhé!

Thành phần hóa học của nghệ trắng

  •  Phân tích thành phần củ nghệ trắng thấy có những số liệu như sau: cao ether 12,00%, cao cồn 1,14%, cao nước 6,50%, độ ẩm 13,33%, albunoid 30,63%, tinh bột 23,46%, sợi 8,42% và tro 4,46%.
  •  Cất kéo nghệ bằng hơi nước thu được 6% tinh dầu màu xanh nâu, mùi long não, có các hằng số sau: 0,1939; nD302,03, chỉ số ester 2,03, chỉ số ester sau khi acetyl hóa 58,66, chỉ số acid 0,9, aD30 – 12,5. Tinh dầu chứa các sesquiterpen (chủ yếu là a và I3 curcumen) 65,5%, các sesquiterpen alcol 1 vòng 22,0%, d.camphor 2,5%, d camphen 0,8%, acid p.methoxycinnamic và các acid khác 0,7%, phần nhựa không xác định được là 8,5%, chất màu chủ yếu là curcumin. (The VVealth of India tập II. 153. p.141)
  • Theo tài liệu Trung Quốc (Trung dược từ hải II – 739), nghệ trắng có curcumyl alcol, zingiberol, 1 p curcumen, demethoxy curcumin, turmeron, p. tolyl methyl carbinol, diferuloyl methon, epiprocurmerol neoprocurmerol, 4S. p. acetoxydehydrocurdinon; p hydroxygermacron, neocurdinon, zedoarondiol, iso. zeđo arondiol methyl zedo arondiol, curcumenon, d. sabinen, linderazulen…
  • Kuroyanagi Masatsuna, Ujiie Kaosu đã tách và xác định cấu trúc 21 hợp chất sesquiterpen từ phần dịch chiết CHCl3 của củ nghệ tươi. Chúng là các dẫn chất ceton (I) và (4s. 5s) germacron 4,5 epoxy (II) (CA 109, 1988, 190589p).
  • Kuroyanagi Masanori, Ueno Akira tiếp tục phân tích và tách được 11 sesquiterpen có khung guaian, seco guain và germacran (CA. 113, 1990, 3229u).
  •  Arai Ichiro và cộng sự đã tách được từ nghệ trắng chất (4s, 5s) – (+) germacron 4,5 epoxy để điều trị bệnh đái tháo đường (CA. 121, 1994, 286576f).
  • Thành phần các chất bay hơi trong loài nghệ trắng ở Ấn Độ đã được Choudhury S.N; Ghosh Anil.c nghiên cứu. Nguyên liệu được cất kéo bằng hơi nước thu được một loại tinh dầu, đem phân tích bằng sắc ký khí và sắc ký phổ khối thấy có 51 thành phần (trong lá) 50 thành phần (cuống lá) và 61 thành phần (rễ). Thành phần chủ yếu gồm 1,8 cineol (lá 20%, cuống lá 8,8% và thân rễ 9,3%), camphor (lá 18%, cuống lá 16,8% thân rễ 25,6%), germacron (lá 11,8%, cuống lá 0,2% và thân rễ 10,6%), isoborneol (M 6,4%, cuống 6,8% thân rễ 8,2%), camphen (9,4%, 1,2%, 7,4%).
  • Lá nghệ trắng còn có limonen 8,6% oxyd caryophyllen 8,7%, pachouli alcol 8,4% và elsholtzia ceton 6% trong rễ, curzenenon (10,9%) trong thân rễ (CA. 126, 1997, 72585n).
  • Năm 1990, Zao và Rongbao đã tổng hợp toàn phần một hoạt chất chống u chủ yếu có trong nghệ trắng là (-) curdion (I) từ carvon (II).

Vị thuốc từ nghệ trắng

Phía trên là những đặc điểm, giới thiệu cơ bản của nghệ trắng, dưới đây chung ta cùng đi tìm hiểu các vị thuốc và cách dùng nghệ trắng làm thuốc như thế nào nhé!

Tính vị của nghệ trắng

Nghệ trắng có vị cay, đắng, tính hàn.

Quy kinh

Nghệ trắng có khả năng đi vào các kinh tâm, phế, can, có tác dụng hành khí, giải uất, lương huyết, phá ứ.

Công dụng truyền thống của các bài thuốc từ nghệ trắng

Các công dụng từ nghệ trắng đã được bao quát ở phần trên của bài. Sau đây là các tập hợp thể hiện sự có mặt của nghệ trắng trị bệnh cụ thể:
  • Chữa băng huyết, máu xấu, đau bụng kinh
  • Chữa viêm gan mạn tính, viêm gan B, đau gan
  • Nghệ trắng chữa sỏi túi mật hiệu quả
  • Chữa ho gà
  • Chữa bệnh mạch vàng đau nhói vùng ngực, đau các địa điểm cố định
  • Chữa kinh nguyệt không đều
  • Chữa nôn ra máu
  • Chữa viêm khớp hiệu quả
  • Điều trị viên gan B mạn tính
  • Chữa phong thấp, bong gân, sai khớp
  • Điều trị viêm ga B mạn tính
  • Chữa đau nhứt xương
  • Chữa đau dạ dày

Một số bài thuốc có nghệ trắng

  1. Chữa băng huyết, máu xấu, đau bụng kinh: Nghệ trắng 20g, nhọ nồi 20g (sao cháy), củ gấu 20g (chế với giấm, nước muối, rượu và nước tiểu trẻ em), tô mộc 16g, ngải cứu 12g (sao đen). Tất cả thái nhỏ sắc với 400ml nước còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
  2. Chữa viêm gan mạn tính, đau vùng gan: Nghệ trắng, nga truật, thanh bì, chỉ xác, lá móng tay, sơn tra, quyết minh tử (sao), mộc thông, tô mộc, huyết giác, mỗi vị 12g. sắc nước uống.
  3. Chữa ho gà: Lấy 20g nghệ trắng tươi giã nhỏ, tẩm rượu vừa đủ ướt, cho vào lọ nút kín, hấp cách thủy 1 giờ, rồi chắt nước uống.
  4. Chữa sỏi túi mật: Nhân trần, kim tiền thảo mỗi vị 30g, nghệ trắng, chỉ xác, đại hoàng, xuyên luyện tử, nguyên hồ mỗi vị 9g, mộc hương 6g, sài hổ 8g. sắc nước uống.
  5. Chữa bệnh mạch vành đau nhói vùng ngực, đau các điểm cố định: Nghệ trắng, đan sâm, hồng hoa, diên hồ tổ, đương quy, mỗi vị 9g, giáng hương 4,5g, điền tam thất, hổ phách mồi vị 3g, tam thất, hổ phách nghiền thành bột, chia làm 2 phần uống với nước sắc các vị thuốc trên.
  6. Chữa kinh nguyệt không đều: Nghệ trắng 6g, sinh địa 6g, hầm với xương lợn ăn.

Hỉnh ảnh chi tiết cây nghệ trắng tại vườn của tinh bột nghệ Nguyễn Phương

Mình chụp khá nhiều chi tiết về cây nghệ trắng vì thực tế mình thấy trên mạng hình ảnh về loại nghệ này không có nhiều.

Ở giữa là nghệ trắng có vệt màu tím nhưng rất khỏ, khác hoàn toàn nghệ đen

Ở giữa là nghệ trắng có vệt màu tím nhưng rất khỏ, khác hoàn toàn nghệ đen

 

Chi tiết hình ảnh lá một cây nghệ trắng được tách riêng

Chi tiết hình ảnh lá một cây nghệ trắng được tách riêng

 

Chi tiết cuống lá

Chi tiết cuống lá

 

Cây nghệ trắng khi trưởng thành có chiều cao từ 1,2 - 1,5m tùy nơi trồng

Cây nghệ trắng khi trưởng thành có chiều cao từ 1,2 – 1,5m tùy nơi trồng

 

Rễ của nghệ trắng là loại dễ trùm, hút nước cực tốt giúp nuôi cây phát triển

Rễ của nghệ trắng là loại dễ trùm, hút nước cực tốt giúp nuôi cây phát triển

 

Nghệ trắng được trồng thành từng cụm để chắn gió cho nhau

Nghệ trắng được trồng thành từng cụm để chắn gió cho nhau

 

Chi tiết phần gốc của cây được trồng dưới đất

Chi tiết phần gốc của cây được trồng dưới đất

 

 

Chi tiết củ nghệ trắng non

Chi tiết củ nghệ trắng non

 

Chi tiết phân thân dưới củ và rễ của cây

Chi tiết phân thân dưới củ và rễ của cây

Như vậy là mình đã giới thiệu chi tiết đến các bạn các đặc điểm của cây nghệ trắng rồi, hi vọng các bạn đã nắm được hết những kiến thức về loại nghệ này. Nếu cần mua tinh bột nghệ trắng nguyên chất, tinh khiết nhất, các bạn hãy liên hệ ngay đến tinh bột nghệ nguyễn Phương theo HOTLINE:  0386 735 734 để mua được loại tốt nhất nhé!

 


MR. Đạo 0386 735 734